User Tools

Site Tools


bellasf1217

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

bellasf1217 [2018/12/18 08:15] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​en"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p>​ Thành phố ở Alaska, Hoa Kỳ </​p> ​ <​p><​b>​ Houston </b> là một thành phố ở Matanuska-Susitna Borough, Alaska, Hoa Kỳ. Nó là một phần của Neo, Khu vực thống kê đô thị Alaska. Nó nằm khoảng 33 dặm từ trung tâm thành phố Anchorage &​quot;​theo đường chim bay&​quot;,​ mặc dù nó là một ổ đĩa 58 dặm bằng xe hơi giữa hai điểm. Dân số là 1.912 trong cuộc điều tra dân số năm 2010, tăng từ 1.202 vào năm 2000. Không có gì nhầm lẫn với thành phố Texas, Houston, TX.  </​p> ​     <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Geography">​ Địa lý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Houston nằm ở <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 61 ° 36′30 ″ N </​span>​ <span class="​longitude">​ 149 ° 46′25 W </​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / [19659009] 61.60833 ° N 149.77361 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 61.60833; -149,77361 [19659011] (61,608309, -149,​773719). [19659012] Theo Cục Thống Kê Dân Số Hoa Kỳ, thành phố có tổng diện tích là 23,5 dặm vuông (61 km <sup> 2 </​sup>​),​ trong đó, 22,4 vuông dặm (58 km <sup> 2 </​sup>​) của nó là đất và 1,1 dặm vuông (2,8 km <sup> 2 </​sup>​) của nó (4,89%) là nước. ​ </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Demographics">​ Nhân khẩu học </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <table class="​toccolours"​ style="​border-spacing:​ 1px; float: right; clear: right; margin: 0 0 1em 1em; text-align:​right"><​tbody><​tr><​th colspan="​4"​ class="​navbox-title"​ style="​padding-right:​3px;​ padding-left:​3px;​ font-size:​110%;​ text-align:​center">​ Dân số lịch sử  </​th></​tr><​tr><​th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black">​ Điều tra dân số </​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Population">​ Pop. </​abbr></​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"/> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Percent change">​% ± </​abbr> ​ </​th></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1970 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 69 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ - </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1980 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 370 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 436.2% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1990 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 697 88,4% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2000 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.202 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 72,5% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2010 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.912 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 59.1% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ Est. 2016 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 2.290 </​td><​td style="​font-size:​85%"><​sup id="​cite_ref-USCensusEst2016_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup></​td><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 19,8% </​td></​tr><​tr><​td colspan="​4"​ style="​border-top:​1px solid black; font-size:​85%;​ text-align:​center">​ Hoa Kỳ Tổng điều tra dân số thập niên <sup id="​cite_ref-DecennialCensus_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table><​p>​ Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-GR2_7-0"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ năm 2000, có 1.202 người, 445 hộ gia đình và 292 gia đình cư trú trong thành phố. Mật độ dân số là 53,7 người trên mỗi dặm vuông (20,7 / km²). Có 581 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 25,9 mỗi dặm vuông (10,0 / km²). Thành phần chủng tộc của thành phố là 84,03% Trắng, 0,33% Đen hoặc Mỹ gốc Phi, 8,24% Người Mỹ bản địa, 0,67% Châu Á, 0,33% Đảo Thái Bình Dương, 0,92% từ các chủng tộc khác và 5,49% từ hai chủng tộc trở lên. 2,33% dân số là người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào.  </​p><​p>​ Có 445 hộ gia đình trong đó 37,1% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 46,1% là vợ chồng sống chung, 11,5% có chủ hộ là nữ không có chồng và 34,2% không có gia đình. 26,1% tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 4,3% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,70 và quy mô gia đình trung bình là 3,26.  </​p><​p>​ Trong thành phố, sự phân bố tuổi của dân số cho thấy 30,7% dưới 18 tuổi, 9,4% từ 18 đến 24, 31,2% từ 25 đến 44, 22,5% từ 45 đến 64 và 6,2% là 65 tuổi từ tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 34 tuổi. Cứ 100 nữ giới thì có 113,1 nam giới. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên, có 115,2 nam.  </​p><​p>​ Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong thành phố là 39.615 đô la và thu nhập trung bình cho một gia đình là 46.818 đô la. Nam giới có thu nhập trung bình là 45.000 đô la so với 30.625 đô la cho nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của thành phố là 17.213 đô la. Khoảng 13,1% gia đình và 17,1% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 15,8% những người dưới 18 tuổi và 7,4% những người từ 65 tuổi trở lên.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​History">​ Lịch sử </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> <b> Houston Siding </b> lần đầu tiên được liệt kê trên bản đồ kế hoạch chi tiết của Đường sắt Alaska vào năm 1917. Houston được thành lập như một thành phố hạng tư vào năm 1966. Nó vẫn là một thành phố hợp nhất sau khi Alaska đại tu cơ cấu chính quyền địa phương vào năm 1972, trong đó chứng kiến ​​việc loại bỏ chỉ định thành phố hạng tư và giải thể nhiều thành phố được hợp nhất. ​ </​p><​p>​ Cũng vào năm 1972, George Boney, chánh án của Tòa án Tối cao Alaska và vào thời điểm đó, chánh án trẻ nhất của bất kỳ tòa án tối cao nào của Hoa Kỳ, đã chết ở Houston (tại Cheri Lake) trong một tai nạn chèo thuyền. ​ . Thiệt hại tài sản bao gồm 433 tòa nhà và nhà trị giá 8,9 triệu đô la.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Notable_people">​ Những người đáng chú ý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​       <​!-- ​  NewPP limit report ​ Parsed by mw1256 ​ Cached time: 20181207082243 ​ Cache expiry: 1900800 ​ Dynamic content: false  CPU time usage: 0.432 seconds ​ Real time usage: 0.569 seconds ​ Preprocessor visited node count: 4223/​1000000 ​ Preprocessor generated node count: 0/​1500000 ​ Post‐expand include size: 67270/​2097152 bytes  Template argument size: 14125/​2097152 bytes  Highest expansion depth: 16/40  Expensive parser function count: 3/500  Unstrip recursion depth: 1/20  Unstrip post‐expand size: 17672/​5000000 bytes  Number of Wikibase entities loaded: 1/400  Lua time usage: 0.194/​10.000 seconds ​ Lua memory usage: 6.25 MB/50 MB  --> ​ <​!-- ​ Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) ​ 100.00% 505.239 1 -total ​  ​59.16% 298.879 1 Template:​Infobox_settlement ​  ​36.90% 186.437 1 Template:​Infobox ​  ​22.98% 116.116 1 Template:​Reflist ​  ​15.18% 76.683 2 Template:​Cite_book ​  ​11.33% 57.226 1 Template:​Short_description ​  7.83% 39.556 4 Template:​Convert ​  7.12% 35.993 8 Template:​Both ​  6.70% 33.828 2 Template:​Coord ​  6.00% 30.293 1 Template:​US_Census_population ​ --> ​   <!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​105540-0!canonical and timestamp 20181207082242 and revision id 867051068 ​  ​--> ​ </​div><​noscript><​img src="​http://​en.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=" title="​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div></​pre> ​ <​br>​ 
 +Tiêu chí về kích thước khi chọn mua ghế salon cho phòng khách của gia đình 
 +<a href="​https://​bellasofa.vn/">​visit site</​a>​ 
 +<​strong>​Salon </​strong>​là một trong những vật dụng nội thất đang rất được ưa chuộng hiện nay bởi vẻ đẹp hiện đại, tinh tế cùng sự êm ái khi sử dụng. Vì vậy việc chọn mua ghế salon như thế nào bạn không nên xem nhẹ. Bằng những kiến thức và kinh nghiệm lâu năm trong ngành thiết kế nội thất chúng tôi muốn đưa ra cho bạn một vài lời khuyên về tiêu chí kích thước trước khi muốn chọn mua một bộ ghế salon hoàn hảo cho nội thất phòng khách. ​ <img class="​aligncenter size-full wp-image-1907"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​10/​tieu-chi-ve-kich-thuoc-khi-chon-mua-ghe-salon-cho-phong-khach-cua-gia-dinh.-1.jpg"​ alt=" width="​600"​ height="​600"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Tiêu chí về kích thước khi chọn mua salon cho phòng khách</​em></​p> ​ <​strong>​1.Salon cho phòng khách nhỏ hẹp</​strong> ​ Việc chọn mua salon không phải là vấn đề quá dễ dàng như một người thường nghĩ. Để chọn mua một bộ salon hoàn hảo không chỉ dựa vào cảm quan hay trực quan “vì thấy đẹp mà mua”. Điều này dễ khiến bạn mắc sai lầm và chọn phải những sản phẩm salon không phù hợp với không gian phòng khách, tạo cảm giác lệch lạc trong bài trí không gian phòng khách, không tạo ra được sự hài hòa, đẹp mắt mà còn thể hiện bạn là người thiếu thẩm mỹ . Do vậy, khi lựa chọn salon phòng khách bạn phải tính toán đến nhiều yếu tố khác nhau như phong cách kiến trúc, chất liệu, kiểu dáng… trong đó không thể không cân nhắc đến yếu tố kích thước. ​ Đối với không gian nhỏ thì việc chọn mua sao cho hài hòa với bố cục là điều cần thiết. Bạn nên tính chọn mua những bộ salon có kích thước nhỏ gọn nhằm tạo nên một bố cục nội thất khoa học, hợp lý, tận dụng được những điểm chết, mở ra không gian lưu trữ khiến cho phòng khách ngôi nhà bạn trở nên rộng rãi, thoáng mát hơn rất nhiều. Lựa chọn ghế salon phòng khách nhỏ như nhà ở chung cư, nhà ống bạn nên chọn những chiếc sofa có kích thước nhỏ, thiết kế linh hoạt, có thể tháo rời sắp xếp ở nhiều góc độ khác nhau như sofa dạng văng, sofa đơn, sofa góc.  <ol start="​2"> ​   <​li><​strong>​ Kích thước salon cho phòng khách rộng</​strong></​li> ​ </​ol> ​ Với những không gian nội thất phòng khách rộng thì việc chọn mua một <​strong>​Salon đẹp</​strong>​ trở nên dễ thở hơn vì bạn có thể chọn mua nhiều phong cách khác nhau hơn nhưng vấn đề kích thước không thể xem nhẹ. Bạn vẫn không thể lựa chọn tùy hướng mà nên chọn những thiết kế salon có kích thước lớn, tránh để tình trạng salon lọt thỏm trong phòng khách ngôi nhà bạn gây cảm giác trống trải, hoang vu, thiếu sức sống, không làm nổi bật lên được sự “ hoành tráng” của gia chủ. Nhìn chung việc lựa chọn salon cho phòng khách lớn thuận lợi hơn rất nhiều so với chọn salon cho phòng khách nhỏ bởi không gian phòng khách rộng cho phép phù hợp với nhiều kiểu dáng salon khác nhau từ salon văng, salon đơn , salon góc, cho đến salon hình chữ U, salon giường bề thế… ​ <img class="​aligncenter size-full wp-image-1906"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​10/​tieu-chi-ve-kich-thuoc-khi-chon-mua-ghe-salon-cho-phong-khach-cua-gia-dinh.-2.jpg"​ alt=" width="​1800"​ height="​861"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Salon cho phòng khách lớn</​em></​p> ​ Tổng kế lại để mua một bộ ghế salon hợp lý thì yếu tố quan trọng hàng đầu vẫn là tìm cho mình một kích thước phù hợp. ​ &​nbsp;​ 
 +Tiêu chí về kích thước khi chọn mua ghế salon cho phòng khách của gia đình
bellasf1217.txt · Last modified: 2018/12/18 08:15 (external edit)